Mách bạn: Chỉ với 5 dấu hiệu này sẽ giúp bạn có cách nhận biết sởi nhanh và chính xác nhất

Sởi là căn bệnh đang ngày càng có xu hướng phát triển lan rộng theo mùa, rất khó kiểm soát. Ai cũng có thể mắc phải bệnh này, tuy nhiên phổ biến nhất là ở trẻ em. Bởi vậy, để đối phó với dịch sởi hiện nay, chúng ta cần nắm vững được những kiến thức cơ bản về bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn “chỉ điểm” 5 cách nhận biết bệnh sởi nhanh và chính xác nhất.

“Chỉ mặt điểm tên” 5 cách nhận biết bệnh sởi nhanh, chính xác nhất

Thế nào là bệnh sởi?

Sởi là bệnh nhiễm virus cấp tính, thường được đặc trưng ở giai đoạn giữa và cuối bằng việc nổi các ban da, dạng dát – sần xuất hiện tuần tự từ cổ, mặt, ngực, thân, chân tay kèm theo sốt cao. Bệnh thường khởi phát từ 7 đến 14 ngày sau khi bị nhiễm virus. Đây là một trong những bệnh dễ lây lan và gây tử vong, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, trẻ có thể phòng ngừa bệnh sởi dễ dàng nếu được tiêm vắc xin định kỳ.

chú thích ảnh

Cấu trúc virus gây bệnh sởi

Nguyên nhân gây ra bệnh sởi là gì?

Sởi là bệnh do virus sởi gây ra. Virus này thường nằm ở vùng mũi và họng của người bệnh nên rất dễ lây lan từ người này sang người khác bằng một số con đường sau:

+ Khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện,… virus sởi ra ngoài không khí bằng những giọt nước nhỏ xíu, những người tiếp xúc với người bệnh có thể vô tình hít vào sẽ bị lây bệnh sởi.

+ Hoặc những giọt nước bọt của người nhiễm virus sởi bắn ra và bám vào đồ đạc, dụng cụ xung quanh. Nếu không may chạm phải những đồ đạc đó và đưa tay lên vùng mũi, miệng thì khả năng lây bệnh sẽ rất lớn.

+ Khi virus sởi vào cơ thể, chúng thường mọc ở những tế bào sau cổ họng, phổi, sau đó lan khắp cơ thể, cả hệ hô hấp và da. Vì vậy, bệnh rất dễ lây lan và biến thành dịch trong thời gian ngắn. Theo thống kê, trên 90% những người chưa có kháng thể sẽ mắc bệnh nếu tiếp xúc với người bị sởi.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sởi ra sao?

– Viêm tai giữa: Biến chứng thường gặp ở bệnh sởi là viêm tai giữa, xảy ra 1/10 trẻ mắc bệnh sởi.

– Viêm thanh quản: Thường xuất hiện ở giai đoạn khởi phát của bệnh, đau họng, khó thở do co thắt thanh quản. Hoặc có những trường hợp bội nhiễm, người bệnh sốt cao, khản tiếng, khó thở, tím tái.

– Viêm phổi nặng: Có thể xảy ra khoảng 1/20 trẻ mắc bệnh. Trẻ có thể khó thở, sốt rất cao.

– Viêm não: Xảy ra khoảng 1/1000 trẻ mắc bệnh: Đây là biến chứng rất nguy hiểm và để lại di chứng cao. Viêm não có thể khiến trẻ bị hôn mê, co giật, tăng nguy cơ tử vong hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần và thể chất với trẻ sống sót.

– Viêm màng não: Có thể viêm màng não thanh dịch hoặc viêm màng não mủ sau viêm tai do bội nhiễm.

– Tiêu chảy hoặc ói mửa: Tiêu chảy sau sởi thường nguy hiểm và nghiêm trọng hơn rất nhiều so với tiêu chảy cấp do virus thông thường.

– Mờ hoặc loét giác mạc có thể gây mù lòa: Biến chứng này xảy ra ở những trẻ suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A. Đặc biệt, đối với trẻ ở những vùng nghèo đói, thiếu cơ sở y tế (ở Châu Phi, sởi là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa).

– Đối với phụ nữ mang thai: Mắc sởi có thể bị sảy thai, sinh non hoặc trẻ sinh nhẹ cân.

5 dấu hiệu điển hình của bệnh sởi

 chú thích ảnh

Dấu hiệu điển hình giúp phát hiện bệnh sởi chính xác nhất

Virus sởi thường sẽ ủ bệnh trong khoảng 10 – 14 ngày, sau đó sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình như:

+ Sốt liên tục từ nhẹ đến nặng (có thể đến 39 – 40 độ) kèm nổi hạch.

+ Trẻ bị hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho (có thể ho khan, khản tiếng hoặc có đờm), tiêu chảy. Mắt đỏ, sợ ánh sáng, viêm kết mạc, giác mạc và mí mắt có thể sưng phù,…

+ Có nhiều chấm nhỏ li ti vầng rộp, dày khoảng 1mm, nổi lên trên da như vị trí vùng má, dễ quan sát nhất là khi trẻ há miệng. Những chấm này thường có màu hồng đỏ, sung huyết ở vị trí ngang với răng hàm thứ nhất. Dấu hiệu này mất nhanh trong vòng 12 – 18 giờ.

+ Sau khi sốt 3 – 4 ngày, trẻ bị phát ban. Đầu tiên, các nốt ban mọc ở vị trí sau tai, sau đó lan dần lên 2 bên má, xuống cổ, ngực, tay, bụng, lưng, chân và phát ban toàn thân. Ban đầu, nốt ban màu hồng nhạt, nhẵn, khi ấn vào thì biến mất, có xu hướng kết dính lại với nhau, phát ban xen giữa những khoảng da lành. Thể nhẹ thì ban rải rác, thể nặng thì ban dày gần như che kín da, cả gan bàn tay, chân, sau khi khỏi sẽ để lại vết thâm trên da.

+ Trẻ ăn kém, mệt mỏi: Thường thì 3 – 5 ngày sau khi ban mọc, nếu xử lý đúng cách, ban sẽ bắt đầu nhạt màu dần, nơi nào mọc trước thì sẽ hết trước và để lại vết thâm trên da. Nếu bệnh không tiến triển tốt sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng người bệnh.

Cách phòng ngừa và điều trị bệnh sởi thế nào cho hiệu quả?

– Phòng bệnh

Vệ sinh tay, chân sạch sẽ, tránh tiếp xúc các khu vực đông người trong mùa dịch. Đặc biệt là trẻ nhỏ hệ miễn dịch còn yếu, các bậc phụ huynh nên chú ý giữ gìn cho con, cách ly với người bệnh và khu vực đông người.

Tiêm vắc xin sởi là cách tốt nhất để phòng bệnh. Đối với trẻ nhỏ trên 9 tháng, nên tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế. Đối với người lớn, nên xét nghiệm kháng thể trong máu, nếu chưa có nên tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh.

– Điều trị

+ Bệnh nhân sởi cần được cách ly.

+ Vệ sinh da, mắt, miệng cho người bệnh, súc miệng bằng nước muối sinh lý.

+ Tăng cường dinh dưỡng: Uống nhiều nước hoa quả, ăn lỏng, đủ dinh dưỡng, không được kiêng khem quá mức.

+ Dùng hạ sốt khi sốt cao.

+ Bù dịch và điện giải bằng cách uống nhiều nước, orezon. Trong trường hợp người bệnh nôn nhiều, có nguy cơ mất nước bác sĩ sẽ chỉ định truyền dịch.

+ Bổ sung vitamin A cho người bệnh.

+ Trong trường hợp có biến chứng, người bệnh sẽ phải dùng kháng sinh hoặc các thuốc chống co giật, chống phù não,… Tùy vào từng trường hợp bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định riêng.

Nguồn tin: https://benhvirus.com/bai-viet/thong-tin-benh/mach-ban-5-cach-nhan-biet-benh-soi-nhanh-nhat.html?utm_source=ad-mach-ban-5-cach-nhan-biet-soi-nhanh-nhat